Xếp hạng
Những sân bay đông nhất mà chúng tôi xếp hạng được một cách công bằng, đo trong tháng 6/2026, khi đã có 15 nước báo cáo. Các tháng sau đã có số, nhưng quá ít cơ quan công bố nên xếp hạng sẽ không công bằng.
Mỗi cơ quan công bố với tốc độ khác nhau. Ở tháng gần nhất chỉ một vài nước kịp báo cáo, nên bảng xếp hạng dựng trên đó sẽ đưa nước nào báo nhanh nhất lên đầu. Chúng tôi chờ kỳ có đủ độ phủ, và nói rõ đó là kỳ nào.
Lượt khách
tháng 6/2026Nguồn: UK Civil Aviation Authority · Hong Kong Civil Aviation Department · ANAC · AFAC · Aerocivil · ANAC · Junta de Aviación Civil · Eurostat avia_par
Lượt cất/hạ cánh
tháng 7/2026Nguồn: EUROCONTROL PRU · Hong Kong Civil Aviation Department · AFAC · ANAC Brazil VRA
Tấn hàng hoá
tháng 12/2025Nguồn: US BTS T-100 · Hong Kong Civil Aviation Department · DGAC · Aerocivil · ANAC · BITRE
Những con số không bao giờ cũ
Lấy từ danh mục sân bay, không phải từ báo cáo hằng tháng, nên đúng bất kể tháng này ai đã công bố.
| Sân bay cao nhất | Sân bay Á Đinh Đạo Thành | Trung Quốc | 14.472ft |
| Sân bay thấp nhất | Sân bay Ramsar | Iran | -70ft |
| Sân bay cực bắc | Sân bay Svalbard | Na Uy | 78,25° |
| Sân bay cực nam | Sân bay quốc tế Ushuaia – Malvinas Argentinas | Argentina | -54,84° |
Xếp hạng theo quốc gia
40- Hoa Kỳ 614
- Trung Quốc 230
- Canada 163
- Brazil 129
- Ấn Độ 110
- Nhật Bản 83
- Nga 73
- Indonesia 65
- Mexico 58
- Úc 56
- Thổ Nhĩ Kỳ 51
- Pháp 49
- Colombia 47
- Na Uy 47
- Vương quốc Anh 43
- Tây Ban Nha 41
- Italy 41
- Hy Lạp 39
- Đức 38
- Argentina 37
- Philippines 36
- Thụy Điển 26
- Polynesia thuộc Pháp 25
- Malaysia 24
- New Zealand 22
- Việt Nam 21
- Phần Lan 20
- Chile 19
- Peru 19
- Bồ Đào Nha 19
- Algeria 17
- Papua New Guinea 16
- Thái Lan 16
- Ba Lan 15
- Romania 15
- Bahamas 14
- Iran 14
- Nam Phi 14
- Quần đảo Solomon 13
- Bolivia 12