Bồ Đào Nha

Bồ Đào Nha có 19 sân bay đã công bố số liệu lưu lượng. Lisboa Portela, sân bay lớn nhất Bồ Đào Nha, phục vụ 3.133.319 lượt khách trong tháng 4/2026, theo Eurostat.

Hàng không nội địa phát thải 567 nghìn tấn CO₂ trong năm 2024, theo kiểm kê quốc gia nộp UNFCCC.

toàn bộ lưu lượng qua sân bay

Lượt khách tại các sân bay báo cáo, theo tháng

Tổng của đúng 19 sân bay trong bảng xếp hạng bên dưới; kỳ nào các sân bay đó báo cáo dưới 98% lưu lượng thì bỏ trống. Khách nội địa được đếm ở cả hai đầu.

Top 5 · lượt khách, tháng 4/2026

  1. Sân bay Lisboa PortelaLIS 3.133.319
  2. Sân bay Francisco de Sá CarneiroOPO 1.583.000
  3. Sân bay quốc tế FaroFAO 1.041.249
  4. Sân bay MadeiraFNC 501.329
  5. Sân bay João Paulo IIPDL 210.747

Nguồn: Eurostat · toàn bộ lưu lượng qua sân bay

Quy mô và tăng trưởng

Mỗi chấm là một sân bay: tổng 12 tháng tới tháng 4/2026 (trục log) so với mức thay đổi so với 12 tháng trước đó. Bấm vào chấm để mở trang.

NHỎ · TĂNGLỚN · TĂNGNHỎ · GIẢMLỚN · GIẢM−20%0%+20%+40%+60%+80%+100%10K100K1 Tr10 TrSMAHORTERPDLFNCFAOOPOLIS

Mức thay đổi được kẹp trong −60% / +100%. Bỏ ra: thiếu tháng ở một trong hai cửa sổ 12 tháng, hoặc đổi nguồn giữa hai cửa sổ. Hiện 150 đơn vị lớn nhất.

Biến động lớn nhất

Thay đổi tuyệt đối về lượt khách, 12 tháng gần nhất so với 12 tháng trước đó.

  1. OPO+1,2 Tr · +7%
  2. LIS+1,1 Tr · +3%
  3. FNC+490K · +10%
  4. FAO+470,6K · +5%
  5. PIX+11,7K · +5%
  6. PXO+10,7K · +5%
  7. CAT+6.715 · +67%
  8. HOR+5.169 · +2%
  9. TER−19,9K · −2%
  10. PDL−45,3K · −2%

Xếp hạng sân bay

Kỳ và nguồn của từng cột

Mỗi dòng một sân bay, mỗi cột một chỉ tiêu. Mỗi cột lấy kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo; bấm sắp xếp theo cột bất kỳ.

  • Lượt khách · tháng 4/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (19 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: Eurostat.
  • Chuyến bay (đi + đến) · tháng 4/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (19 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: EUROCONTROL.
  • Tấn hàng hoá · tháng 4/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (14 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: Eurostat.

19 trong 19
#Sân bay Lượt kháchtháng 4/2026So cùng kỳlượt kháchChuyến bay (đi + đến)tháng 4/2026Tấn hàng hoátháng 4/2026
1 Sân bay Lisboa Portela 3.133.319▲ 1,3%19.42817.043
2 Sân bay Francisco de Sá Carneiro 1.583.000▲ 6,0%10.0743.397
3 Sân bay quốc tế Faro 1.041.249▲ 3,9%7.0721
4 Sân bay Madeira 501.329▲ 2,6%3.250510
5 Sân bay João Paulo II 210.747▼ 14,7%2.117632
6 Sân bay Lajes 69.099▼ 14,3%921232
7 Sân bay Horta 22.441▲ 1,3%43863
8 Sân bay Pico 18.484▼ 1,8%24240
9 Sân bay Porto Santo 17.831▼ 6,0%2568
10 Sân bay Santa Maria (Açores) 9.386▲ 3,4%18622
11 Sân bay Flores 8.455▲ 0,1%17820
12 Sân bay São Jorge 7.977▼ 7,1%14219
13 Sân bay Graciosa 5.348▼ 4,6%11024
14 Sân bay Cascais 1.344▲ 15,4%611–
15 Sân bay Corvo 915▼ 11,4%654
16 Sân bay Portimão 543▲ 2,8%91–
17 Sân bay Bragança 346▲ 9,5%72–
18 Sân bay Vila Real 232▲ 8,9%118–
19 Aerodromo Goncalves Lobato (Viseu Airport) 150▼ 9,1%82–

Môi trường

CO₂ hàng không trong kiểm kê khí nhà kính quốc gia

Kiểm kê chính thức nộp Công ước khí hậu Liên Hợp Quốc (UNFCCC), cùng quy tắc IPCC cho mọi nước: hàng không nội địa (1.A.3.a) tính vào tổng quốc gia; hàng không quốc tế (nhiên liệu bán cho chuyến bay quốc tế xuất phát) là mục ghi nhớ, nằm ngoài tổng.

Năm 2024, hàng không nội địa Bồ Đào Nha thải 567 nghìn tấn CO₂, và nhiên liệu bán cho chuyến bay quốc tế thêm 4.973 nghìn tấn, theo kiểm kê quốc gia nộp UNFCCC.

NămHàng không nội địa (nghìn tấn CO₂)Hàng không quốc tế (nghìn tấn CO₂)
20245674.973
20235114.774
20224774.105
20213401.996
20202571.569
20194964.367
20184984.120
20175023.836

Mọi chất được báo cáo và nhiên liệu sử dụng, năm 2024

ChấtĐơn vịHàng không nội địaHàng không quốc tế
CO₂ (Carbon dioxide)nghìn tấn5674.973
NOₓ (Nitơ oxit)nghìn tấn3,423,0
SOₓ (Lưu huỳnh oxit)nghìn tấn0,151,3
CO (Carbon monoxide)nghìn tấn1,96,3
NMVOC (Hợp chất hữu cơ bay hơi không gồm metan)nghìn tấn0,201,1
CH₄ (Metan)nghìn tấn0,020,12
N₂O (Nitơ oxit (N₂O))nghìn tấn0,020,14
Nhiên liệu đốtTJ7.93569.557

Nghìn tấn như nguồn công bố (năng lượng tính bằng terajoule). Kiểm kê được sửa lại hằng năm, ngược về tận 1990. NOₓ, CO, NMVOC và SOₓ là chất ô nhiễm không khí báo cáo kèm khí nhà kính.

UNFCCC — Bảng kiểm kê quốc gia (CRT)

CO₂ của chuyến bay khởi hành

CO₂ của chuyến khởi hành từ nước này, tính cả chặng tới điểm đến · Gồm Azores và Madeira.

Tháng 7/2026, các chuyến bay khởi hành từ Bồ Đào Nha thải 617.525 tấn CO₂ tính trên cả chặng bay (27.327 chuyến, khoảng 22,6 tấn mỗi chuyến), theo EUROCONTROL.

Các kỳ gần nhất19 kỳ
KỳTấn CO₂ 2025Tấn CO₂ 2026So cùng kỳ
Tháng 1399.785418.191▲ 4,6%
Tháng 2372.770391.954▲ 5,1%
Tháng 3448.345479.164▲ 6,9%
Tháng 4512.494520.412▲ 1,5%
Tháng 5545.771561.366▲ 2,9%
Tháng 6563.941570.360▲ 1,1%
Tháng 7602.409617.525▲ 2,5%
Tháng 8600.900––
Tháng 9571.479––
Tháng 10545.811–đang tích luỹ
Tháng 11442.442––
Tháng 12442.284––
Luỹ kế cùng kỳ (T1–T7)3.445.5153.558.972▲ 3,3%

Tự tính: CO₂ ÷ số chuyến khởi hành, cả hai từ EUROCONTROL.

EUROCONTROL — Small Emitters Tool

Số người chịu tiếng ồn máy bay

17.900 người ở Bồ Đào Nha chịu tiếng ồn máy bay từ 55 dB Lden trở lên, và 6.300 người từ 50 dB trở lên vào ban đêm, theo Cơ quan Môi trường châu Âu (vòng báo cáo 2022).

Ngày–tối–đêm (Lden)
≥ 55 dB
Ban đêm (Lnight)
≥ 50 dB
Trong các đô thị lớn17.9006.300
Quanh sân bay lớn, ngoài đô thị00
Tổng17.9006.300

EEA — dữ liệu Chỉ thị Tiếng ồn Môi trường (CC BY 4.0)

Sân bay

19

Cách đọc biểu đồ này

Đang tải hướng dẫn…