Na Uy
Na Uy có 47 sân bay đã công bố số liệu lưu lượng. Oslo, sân bay lớn nhất Na Uy, phục vụ 2.731.609 lượt khách trong tháng 7/2026, theo Eurostat.
Hàng không nội địa phát thải 1.035 nghìn tấn CO₂ trong năm 2024, theo kiểm kê quốc gia nộp UNFCCC.
toàn bộ lưu lượng qua sân bay- Lượt khách 5.249.577 tổng của 28 sân bay báo cáo · tháng 7/2026 ▲ 1,1% so với tháng 7/2025
- Chuyến bay (đi + đến) 60.487 tổng của 43 sân bay báo cáo · tháng 8/2026 ▲ 0,2% so với tháng 8/2025
- Tấn hàng hoá 15.902 tổng của 17 sân bay báo cáo · tháng 6/2026 ▼ 22,5% so với tháng 6/2025
- 5 sân bay đầu chiếm 82% tháng 7/2026
- Môi trường 1.035 nghìn tấn CO₂, hàng không nội địa · năm 2024 ▼ 2,8% so với năm 2023
Lượt khách tại các sân bay báo cáo, theo tháng
Tổng của đúng 28 sân bay trong bảng xếp hạng bên dưới; kỳ nào các sân bay đó báo cáo dưới 98% lưu lượng thì bỏ trống. Khách nội địa được đếm ở cả hai đầu.
Top 5 · lượt khách, tháng 7/2026
Nguồn: Eurostat · toàn bộ lưu lượng qua sân bay
Quy mô và tăng trưởng
Mỗi chấm là một sân bay: tổng 12 tháng tới tháng 7/2026 (trục log) so với mức thay đổi so với 12 tháng trước đó. Bấm vào chấm để mở trang.
Mức thay đổi được kẹp trong −60% / +100%. Bỏ ra: thiếu tháng ở một trong hai cửa sổ 12 tháng, hoặc đổi nguồn giữa hai cửa sổ. Hiện 150 đơn vị lớn nhất.
Biến động lớn nhất
Thay đổi tuyệt đối về lượt khách, 12 tháng gần nhất so với 12 tháng trước đó.
Xếp hạng sân bay
Mỗi dòng một sân bay, mỗi cột một chỉ tiêu. Mỗi cột lấy kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo; bấm sắp xếp theo cột bất kỳ.
- Lượt khách · tháng 7/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (28 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: Eurostat.
- Chuyến bay (đi + đến) · tháng 8/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (43 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: EUROCONTROL.
- Tấn hàng hoá · tháng 6/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (17 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: Eurostat.
| # | Sân bay | Lượt kháchtháng 7/2026 | So cùng kỳlượt khách | Chuyến bay (đi + đến)tháng 8/2026 | Tấn hàng hoátháng 6/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sân bay Oslo | 2.731.609 | ▼ 0,6% | 20.604 | 13.317 |
| 2 | Sân bay Bergen | 700.847 | ▲ 8,1% | 8.162 | 292 |
| 3 | Sân bay Stavanger | 322.113 | ▼ 3,5% | 4.917 | 1.672 |
| 4 | Sân bay Trondheim, Værnes | 316.247 | ▲ 4,3% | 4.325 | 121 |
| 5 | Sân bay Tromsø | 215.324 | ▲ 4,9% | 3.478 | 159 |
| 6 | Sân bay Bodø | 195.226 | ▲ 0,1% | 3.601 | 99 |
| 7 | Sân bay Sandefjord | 175.687 | ▼ 5,2% | – | – |
| 8 | Sân bay Harstad/Narvik, Evenes | 121.447 | ▲ 13,8% | 1.167 | 19 |
| 9 | Sân bay Ålesund, Vigra | 89.023 | ▼ 3,6% | 1.185 | 34 |
| 10 | Sân bay Kristiansand, Kjevik | 60.699 | ▼ 3,8% | 949 | 68 |
| 11 | Sân bay Haugesund, Karmøy | 42.996 | ▲ 0,4% | 509 | 1 |
| 12 | Sân bay Kirkenes, Høybuktmoen | 33.802 | ▲ 6,6% | 627 | 9 |
| 13 | Sân bay Alta | 31.680 | ▼ 5,9% | 697 | 17 |
| 14 | Sân bay Svalbard | 31.555 | ▲ 4,0% | 287 | 39 |
| 15 | Sân bay Molde, Årø | 26.177 | ▼ 6,2% | 352 | – |
| 16 | Sân bay Kristiansund, Kvernberget | 23.482 | ▼ 4,5% | 794 | – |
| 17 | Sân bay Bardufoss | 22.521 | ▲ 19,6% | 315 | 1 |
| 18 | Sân bay Leknes | 19.514 | ▲ 5,5% | 687 | – |
| 19 | Sân bay Ørsta-Volda, Hovden | 14.430 | ▲ 1,3% | 516 | – |
| 20 | Sân bay Brønnøysund, Brønnøy | 11.888 | ▲ 15,8% | 718 | – |
| 21 | Sân bay Hammerfest | 10.801 | ▲ 12,0% | 847 | – |
| 22 | Sân bay Sandnessjøen | 9.985 | ▲ 9,7% | 392 | – |
| 23 | Sân bay Florø | 9.138 | ▲ 3,5% | 639 | 52 |
| 24 | Sân bay Stokmarknes | 9.031 | ▲ 2,6% | 444 | – |
| 25 | Sân bay Mo i Rana | 7.138 | ▲ 0,5% | 379 | 1 |
| 26 | Sân bay Sogndal | 6.405 | ▲ 204,4% | 457 | 1 |
| 27 | Sân bay Mosjøen | 5.446 | ▲ 14,2% | 283 | – |
| 28 | Sân bay Vadsø | 5.366 | ▲ 15,1% | 422 | – |
| 29 | Sân bay Svolvær | – | 470 | – | |
| 30 | Sân bay Førde | – | 277 | – | |
| 31 | Sân bay Andøya | – | 270 | – | |
| 32 | Sân bay Lakselv | – | 214 | – | |
| 33 | Sân bay Sandane | – | 211 | – | |
| 34 | Sân bay Namsos | – | 157 | – | |
| 35 | Sân bay Mehamn | – | 151 | – | |
| 36 | Sân bay Rørvik | – | 130 | – | |
| 37 | Sân bay Berlevåg | – | 124 | – | |
| 38 | Sân bay Vardø, Svartnes | – | 124 | – | |
| 39 | Sân bay Honningsvåg | – | 121 | – | |
| 40 | Sân bay Båtsfjord | – | 118 | – | |
| 41 | Sân bay Røst | – | 112 | – | |
| 42 | Sân bay Sørkjosen | – | 100 | – | |
| 43 | Værøy Heliport | – | 98 | – | |
| 44 | Sân bay Røros | – | 57 | – |
Môi trường
CO₂ hàng không trong kiểm kê khí nhà kính quốc gia
Kiểm kê chính thức nộp Công ước khí hậu Liên Hợp Quốc (UNFCCC), cùng quy tắc IPCC cho mọi nước: hàng không nội địa (1.A.3.a) tính vào tổng quốc gia; hàng không quốc tế (nhiên liệu bán cho chuyến bay quốc tế xuất phát) là mục ghi nhớ, nằm ngoài tổng.Năm 2024, hàng không nội địa Na Uy thải 1.035 nghìn tấn CO₂, và nhiên liệu bán cho chuyến bay quốc tế thêm 1.719 nghìn tấn, theo kiểm kê quốc gia nộp UNFCCC.
| Năm | Hàng không nội địa (nghìn tấn CO₂) | Hàng không quốc tế (nghìn tấn CO₂) |
|---|---|---|
| 2024 | 1.035 | 1.719 |
| 2023 | 1.065 | 1.593 |
| 2022 | 1.046 | 1.369 |
| 2021 | 797 | 512 |
| 2020 | 801 | 585 |
| 2019 | 1.118 | 1.751 |
| 2018 | 1.198 | 1.822 |
| 2017 | 1.114 | 1.669 |
Mọi chất được báo cáo và nhiên liệu sử dụng, năm 2024
| Chất | Đơn vị | Hàng không nội địa | Hàng không quốc tế |
|---|---|---|---|
| CO₂ (Carbon dioxide) | nghìn tấn | 1.035 | 1.719 |
| NOₓ (Nitơ oxit) | nghìn tấn | 4,6 | 8,2 |
| SOₓ (Lưu huỳnh oxit) | nghìn tấn | 0,09 | 0,15 |
| CO (Carbon monoxide) | nghìn tấn | 3,5 | 2,6 |
| NMVOC (Hợp chất hữu cơ bay hơi không gồm metan) | nghìn tấn | 1,1 | 0,26 |
| CH₄ (Metan) | nghìn tấn | 0,03 | 0,01 |
| N₂O (Nitơ oxit (N₂O)) | nghìn tấn | 0,03 | 0,11 |
| Nhiên liệu đốt | TJ | 14.366 | 23.522 |
Nghìn tấn như nguồn công bố (năng lượng tính bằng terajoule). Kiểm kê được sửa lại hằng năm, ngược về tận 1990. NOₓ, CO, NMVOC và SOₓ là chất ô nhiễm không khí báo cáo kèm khí nhà kính.
UNFCCC — Bảng kiểm kê quốc gia (CRT)
CO₂ của chuyến bay khởi hành
CO₂ của chuyến khởi hành từ nước này, tính cả chặng tới điểm đến · Gồm Svalbard và Jan Mayen.Tháng 7/2026, các chuyến bay khởi hành từ Na Uy thải 271.374 tấn CO₂ tính trên cả chặng bay (27.985 chuyến, khoảng 9,7 tấn mỗi chuyến), theo EUROCONTROL.
Các kỳ gần nhất19 kỳ
| Kỳ | Tấn CO₂ 2025 | Tấn CO₂ 2026 | So cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Tháng 1 | 199.781 | 202.819 | ▲ 1,5% |
| Tháng 2 | 195.537 | 191.960 | ▼ 1,8% |
| Tháng 3 | 230.098 | 217.645 | ▼ 5,4% |
| Tháng 4 | 229.871 | 215.729 | ▼ 6,2% |
| Tháng 5 | 240.302 | 237.204 | ▼ 1,3% |
| Tháng 6 | 255.424 | 255.292 | ▼ 0,1% |
| Tháng 7 | 275.722 | 271.374 | ▼ 1,6% |
| Tháng 8 | 266.532 | – | – |
| Tháng 9 | 250.281 | – | – |
| Tháng 10 | 243.390 | – | đang tích luỹ |
| Tháng 11 | 207.711 | – | – |
| Tháng 12 | 208.707 | – | – |
| Luỹ kế cùng kỳ (T1–T7) | 1.626.735 | 1.592.025 | ▼ 2,1% |
Tự tính: CO₂ ÷ số chuyến khởi hành, cả hai từ EUROCONTROL.
EUROCONTROL — Small Emitters Tool
NOₓ phát ra trong vùng trời quốc gia
Phát thải trong vùng trời nước này, gồm cả chuyến bay quaTháng 12/2024, máy bay thải 2.148 tấn nitơ oxit (NOₓ) trong vùng trời Na Uy, kể cả chuyến chỉ bay qua; 25 tấn trong đó đến từ lúc lăn bánh trên mặt đất, theo mô hình phát thải AEM của EUROCONTROL.
Các kỳ gần nhất24 kỳ
| Kỳ | Tấn NOₓ 2023 | Tấn NOₓ 2024 | So cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Tháng 1 | 1.816 | 1.938 | ▲ 6,7% |
| Tháng 2 | 1.610 | 1.922 | ▲ 19,4% |
| Tháng 3 | 1.942 | 2.083 | ▲ 7,3% |
| Tháng 4 | 1.910 | 2.075 | ▲ 8,6% |
| Tháng 5 | 2.092 | 2.220 | ▲ 6,1% |
| Tháng 6 | 2.215 | 2.382 | ▲ 7,6% |
| Tháng 7 | 2.308 | 2.424 | ▲ 5,0% |
| Tháng 8 | 2.331 | 2.420 | ▲ 3,8% |
| Tháng 9 | 2.255 | 2.407 | ▲ 6,7% |
| Tháng 10 | 2.167 | 2.336 | ▲ 7,8% |
| Tháng 11 | 1.986 | 2.083 | ▲ 4,9% |
| Tháng 12 | 1.995 | 2.148 | ▲ 7,7% |
| Luỹ kế cùng kỳ (T1–T12) | 24.627 | 26.438 | ▲ 7,4% |
Quy đổi từ kilôgam như nguồn công bố. Chuỗi mô hình hiện dừng ở tháng 12/2024.
EUROCONTROL — Advanced Emissions Model
Số người chịu tiếng ồn máy bay
16.900 người ở Na Uy chịu tiếng ồn máy bay từ 55 dB Lden trở lên, và 4.500 người từ 50 dB trở lên vào ban đêm, theo Cơ quan Môi trường châu Âu (vòng báo cáo 2022).
| Ngày–tối–đêm (Lden) ≥ 55 dB | Ban đêm (Lnight) ≥ 50 dB | |
|---|---|---|
| Trong các đô thị lớn | 0 | 0 |
| Quanh sân bay lớn, ngoài đô thị | 16.900 | 4.500 |
| Tổng | 16.900 | 4.500 |
EEA — dữ liệu Chỉ thị Tiếng ồn Môi trường (CC BY 4.0)
Sân bay
47- Sân bay Ålesund, Vigra AES
- Sân bay Alta ALF
- Sân bay Andøya ANX
- Sân bay Bardufoss BDU
- Sân bay Båtsfjord BJF
- Sân bay Bergen BGO
- Sân bay Berlevåg BVG
- Sân bay Bodø BOO
- Sân bay Brønnøysund, Brønnøy BNN
- Sân bay Florø FRO
- Sân bay Førde FDE
- Sân bay Hammerfest HFT
- Sân bay Harstad/Narvik, Evenes EVE
- Sân bay Hasvik HAA
- Sân bay Haugesund, Karmøy HAU
- Sân bay Honningsvåg HVG
- Sân bay Kirkenes, Høybuktmoen KKN
- Sân bay Kristiansand, Kjevik KRS
- Sân bay Kristiansund, Kvernberget KSU
- Sân bay Lakselv LKL
- Sân bay Leknes LKN
- Sân bay Mehamn MEH
- Sân bay Mo i Rana MQN
- Sân bay Molde, Årø MOL
- Sân bay Mosjøen MJF
- Sân bay Namsos OSY
- Sân bay Ørland OLA
- Sân bay Ørsta-Volda, Hovden HOV
- Sân bay Oslo OSL
- Sân bay Røros RRS
- Sân bay Rørvik RVK
- Sân bay Røst RET
- Sân bay Sandane SDN
- Sân bay Sandefjord TRF
- Sân bay Sandnessjøen SSJ
- Sân bay Sogndal SOG
- Sân bay Sørkjosen SOJ
- Sân bay Stavanger SVG
- Sân bay Stokmarknes SKN
- Sân bay Stord SRP
- Sân bay Svalbard LYR
- Sân bay Svolvær SVJ
- Sân bay Tromsø TOS
- Sân bay Trondheim, Værnes TRD
- Sân bay Vadsø VDS
- Sân bay Vardø, Svartnes VAW
- Værøy Heliport VRY