Na Uy

Na Uy có 47 sân bay đã công bố số liệu lưu lượng. Oslo, sân bay lớn nhất Na Uy, phục vụ 2.731.609 lượt khách trong tháng 7/2026, theo Eurostat.

Hàng không nội địa phát thải 1.035 nghìn tấn CO₂ trong năm 2024, theo kiểm kê quốc gia nộp UNFCCC.

toàn bộ lưu lượng qua sân bay

Lượt khách tại các sân bay báo cáo, theo tháng

Tổng của đúng 28 sân bay trong bảng xếp hạng bên dưới; kỳ nào các sân bay đó báo cáo dưới 98% lưu lượng thì bỏ trống. Khách nội địa được đếm ở cả hai đầu.

Top 5 · lượt khách, tháng 7/2026

  1. Sân bay OsloOSL 2.731.609
  2. Sân bay BergenBGO 700.847
  3. Sân bay StavangerSVG 322.113
  4. Sân bay Trondheim, VærnesTRD 316.247
  5. Sân bay TromsøTOS 215.324

Nguồn: Eurostat · toàn bộ lưu lượng qua sân bay

Quy mô và tăng trưởng

Mỗi chấm là một sân bay: tổng 12 tháng tới tháng 7/2026 (trục log) so với mức thay đổi so với 12 tháng trước đó. Bấm vào chấm để mở trang.

NHỎ · TĂNGLỚN · TĂNGNHỎ · GIẢMLỚN · GIẢM−10%0%+10%+20%+30%100K1 Tr10 TrKRSEVEAESTRFBOOTOSTRDBGOOSL

Mức thay đổi được kẹp trong −60% / +100%. Bỏ ra: thiếu tháng ở một trong hai cửa sổ 12 tháng, hoặc đổi nguồn giữa hai cửa sổ. Hiện 150 đơn vị lớn nhất.

Biến động lớn nhất

Thay đổi tuyệt đối về lượt khách, 12 tháng gần nhất so với 12 tháng trước đó.

  1. BGO+357,9K · +6%
  2. OSL+283,2K · +1%
  3. TOS+219,1K · +8%
  4. BOO+109K · +6%
  5. EVE+102,2K · +12%
  6. KRS+36,8K · +5%
  7. LKN+21,1K · +14%
  8. KKN+17,7K · +6%
  9. FRO−1.115 · −1%
  10. MOL−2.488 · −1%
  11. TRD−5.474 · 0%
  12. HAU−17K · −3%
  13. SVG−26,5K · −1%
  14. TRF−77,3K · −4%

Xếp hạng sân bay

Kỳ và nguồn của từng cột

Mỗi dòng một sân bay, mỗi cột một chỉ tiêu. Mỗi cột lấy kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo; bấm sắp xếp theo cột bất kỳ.

  • Lượt khách · tháng 7/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (28 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: Eurostat.
  • Chuyến bay (đi + đến) · tháng 8/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (43 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: EUROCONTROL.
  • Tấn hàng hoá · tháng 6/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (17 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: Eurostat.

44 trong 44
#Sân bay Lượt kháchtháng 7/2026So cùng kỳlượt kháchChuyến bay (đi + đến)tháng 8/2026Tấn hàng hoátháng 6/2026
1 Sân bay Oslo 2.731.609▼ 0,6%20.60413.317
2 Sân bay Bergen 700.847▲ 8,1%8.162292
3 Sân bay Stavanger 322.113▼ 3,5%4.9171.672
4 Sân bay Trondheim, Værnes 316.247▲ 4,3%4.325121
5 Sân bay Tromsø 215.324▲ 4,9%3.478159
6 Sân bay Bodø 195.226▲ 0,1%3.60199
7 Sân bay Sandefjord 175.687▼ 5,2%––
8 Sân bay Harstad/Narvik, Evenes 121.447▲ 13,8%1.16719
9 Sân bay Ålesund, Vigra 89.023▼ 3,6%1.18534
10 Sân bay Kristiansand, Kjevik 60.699▼ 3,8%94968
11 Sân bay Haugesund, Karmøy 42.996▲ 0,4%5091
12 Sân bay Kirkenes, Høybuktmoen 33.802▲ 6,6%6279
13 Sân bay Alta 31.680▼ 5,9%69717
14 Sân bay Svalbard 31.555▲ 4,0%28739
15 Sân bay Molde, Årø 26.177▼ 6,2%352–
16 Sân bay Kristiansund, Kvernberget 23.482▼ 4,5%794–
17 Sân bay Bardufoss 22.521▲ 19,6%3151
18 Sân bay Leknes 19.514▲ 5,5%687–
19 Sân bay Ørsta-Volda, Hovden 14.430▲ 1,3%516–
20 Sân bay Brønnøysund, Brønnøy 11.888▲ 15,8%718–
21 Sân bay Hammerfest 10.801▲ 12,0%847–
22 Sân bay Sandnessjøen 9.985▲ 9,7%392–
23 Sân bay Florø 9.138▲ 3,5%63952
24 Sân bay Stokmarknes 9.031▲ 2,6%444–
25 Sân bay Mo i Rana 7.138▲ 0,5%3791
26 Sân bay Sogndal 6.405▲ 204,4%4571
27 Sân bay Mosjøen 5.446▲ 14,2%283–
28 Sân bay Vadsø 5.366▲ 15,1%422–
29 Sân bay Svolvær –470–
30 Sân bay Førde –277–
31 Sân bay Andøya –270–
32 Sân bay Lakselv –214–
33 Sân bay Sandane –211–
34 Sân bay Namsos –157–
35 Sân bay Mehamn –151–
36 Sân bay Rørvik –130–
37 Sân bay Berlevåg –124–
38 Sân bay Vardø, Svartnes –124–
39 Sân bay Honningsvåg –121–
40 Sân bay Båtsfjord –118–
41 Sân bay Røst –112–
42 Sân bay Sørkjosen –100–
43 Værøy Heliport –98–
44 Sân bay Røros –57–

Môi trường

CO₂ hàng không trong kiểm kê khí nhà kính quốc gia

Kiểm kê chính thức nộp Công ước khí hậu Liên Hợp Quốc (UNFCCC), cùng quy tắc IPCC cho mọi nước: hàng không nội địa (1.A.3.a) tính vào tổng quốc gia; hàng không quốc tế (nhiên liệu bán cho chuyến bay quốc tế xuất phát) là mục ghi nhớ, nằm ngoài tổng.

Năm 2024, hàng không nội địa Na Uy thải 1.035 nghìn tấn CO₂, và nhiên liệu bán cho chuyến bay quốc tế thêm 1.719 nghìn tấn, theo kiểm kê quốc gia nộp UNFCCC.

NămHàng không nội địa (nghìn tấn CO₂)Hàng không quốc tế (nghìn tấn CO₂)
20241.0351.719
20231.0651.593
20221.0461.369
2021797512
2020801585
20191.1181.751
20181.1981.822
20171.1141.669

Mọi chất được báo cáo và nhiên liệu sử dụng, năm 2024

ChấtĐơn vịHàng không nội địaHàng không quốc tế
CO₂ (Carbon dioxide)nghìn tấn1.0351.719
NOₓ (Nitơ oxit)nghìn tấn4,68,2
SOₓ (Lưu huỳnh oxit)nghìn tấn0,090,15
CO (Carbon monoxide)nghìn tấn3,52,6
NMVOC (Hợp chất hữu cơ bay hơi không gồm metan)nghìn tấn1,10,26
CH₄ (Metan)nghìn tấn0,030,01
N₂O (Nitơ oxit (N₂O))nghìn tấn0,030,11
Nhiên liệu đốtTJ14.36623.522

Nghìn tấn như nguồn công bố (năng lượng tính bằng terajoule). Kiểm kê được sửa lại hằng năm, ngược về tận 1990. NOₓ, CO, NMVOC và SOₓ là chất ô nhiễm không khí báo cáo kèm khí nhà kính.

UNFCCC — Bảng kiểm kê quốc gia (CRT)

CO₂ của chuyến bay khởi hành

CO₂ của chuyến khởi hành từ nước này, tính cả chặng tới điểm đến · Gồm Svalbard và Jan Mayen.

Tháng 7/2026, các chuyến bay khởi hành từ Na Uy thải 271.374 tấn CO₂ tính trên cả chặng bay (27.985 chuyến, khoảng 9,7 tấn mỗi chuyến), theo EUROCONTROL.

Các kỳ gần nhất19 kỳ
KỳTấn CO₂ 2025Tấn CO₂ 2026So cùng kỳ
Tháng 1199.781202.819▲ 1,5%
Tháng 2195.537191.960▼ 1,8%
Tháng 3230.098217.645▼ 5,4%
Tháng 4229.871215.729▼ 6,2%
Tháng 5240.302237.204▼ 1,3%
Tháng 6255.424255.292▼ 0,1%
Tháng 7275.722271.374▼ 1,6%
Tháng 8266.532––
Tháng 9250.281––
Tháng 10243.390–đang tích luỹ
Tháng 11207.711––
Tháng 12208.707––
Luỹ kế cùng kỳ (T1–T7)1.626.7351.592.025▼ 2,1%

Tự tính: CO₂ ÷ số chuyến khởi hành, cả hai từ EUROCONTROL.

EUROCONTROL — Small Emitters Tool

NOₓ phát ra trong vùng trời quốc gia

Phát thải trong vùng trời nước này, gồm cả chuyến bay qua

Tháng 12/2024, máy bay thải 2.148 tấn nitơ oxit (NOₓ) trong vùng trời Na Uy, kể cả chuyến chỉ bay qua; 25 tấn trong đó đến từ lúc lăn bánh trên mặt đất, theo mô hình phát thải AEM của EUROCONTROL.

Các kỳ gần nhất24 kỳ
KỳTấn NOₓ 2023Tấn NOₓ 2024So cùng kỳ
Tháng 11.8161.938▲ 6,7%
Tháng 21.6101.922▲ 19,4%
Tháng 31.9422.083▲ 7,3%
Tháng 41.9102.075▲ 8,6%
Tháng 52.0922.220▲ 6,1%
Tháng 62.2152.382▲ 7,6%
Tháng 72.3082.424▲ 5,0%
Tháng 82.3312.420▲ 3,8%
Tháng 92.2552.407▲ 6,7%
Tháng 102.1672.336▲ 7,8%
Tháng 111.9862.083▲ 4,9%
Tháng 121.9952.148▲ 7,7%
Luỹ kế cùng kỳ (T1–T12)24.62726.438▲ 7,4%

Quy đổi từ kilôgam như nguồn công bố. Chuỗi mô hình hiện dừng ở tháng 12/2024.

EUROCONTROL — Advanced Emissions Model

Số người chịu tiếng ồn máy bay

16.900 người ở Na Uy chịu tiếng ồn máy bay từ 55 dB Lden trở lên, và 4.500 người từ 50 dB trở lên vào ban đêm, theo Cơ quan Môi trường châu Âu (vòng báo cáo 2022).

Ngày–tối–đêm (Lden)
≥ 55 dB
Ban đêm (Lnight)
≥ 50 dB
Trong các đô thị lớn00
Quanh sân bay lớn, ngoài đô thị16.9004.500
Tổng16.9004.500

EEA — dữ liệu Chỉ thị Tiếng ồn Môi trường (CC BY 4.0)

Sân bay

47

Cách đọc biểu đồ này

Đang tải hướng dẫn…