Thổ Nhĩ Kỳ
Thổ Nhĩ Kỳ có 51 sân bay đã công bố số liệu lưu lượng. Istanbul, sân bay lớn nhất Thổ Nhĩ Kỳ, phục vụ 6.358.447 lượt khách trong tháng 3/2026, theo Eurostat.
Hàng không nội địa phát thải 3.815 nghìn tấn CO₂ trong năm 2024, theo kiểm kê quốc gia nộp UNFCCC.
toàn bộ lưu lượng qua sân bay- Lượt khách 16.421.642 tổng của 49 sân bay báo cáo · tháng 3/2026 ▲ 11,8% so với tháng 3/2025
- Chuyến bay (đi + đến) 105.304 tổng của 49 sân bay báo cáo · tháng 3/2026 ▲ 5,5% so với tháng 3/2025
- Tấn hàng hoá 201.649 tổng của 42 sân bay báo cáo · tháng 3/2026 ▲ 8,1% so với tháng 3/2025
- 5 sân bay đầu chiếm 80% tháng 3/2026
- Môi trường 3.815 nghìn tấn CO₂, hàng không nội địa · năm 2024 ▼ 2,8% so với năm 2023
Lượt khách tại các sân bay báo cáo, theo tháng
Tổng của đúng 49 sân bay trong bảng xếp hạng bên dưới; kỳ nào các sân bay đó báo cáo dưới 98% lưu lượng thì bỏ trống. Khách nội địa được đếm ở cả hai đầu.
Top 5 · lượt khách, tháng 3/2026
Nguồn: Eurostat · toàn bộ lưu lượng qua sân bay
Quy mô và tăng trưởng
Mỗi chấm là một sân bay: tổng 12 tháng tới tháng 3/2026 (trục log) so với mức thay đổi so với 12 tháng trước đó. Bấm vào chấm để mở trang.
Mức thay đổi được kẹp trong −60% / +100%. Bỏ ra: thiếu tháng ở một trong hai cửa sổ 12 tháng, hoặc đổi nguồn giữa hai cửa sổ. Hiện 150 đơn vị lớn nhất.
Biến động lớn nhất
Thay đổi tuyệt đối về lượt khách, 12 tháng gần nhất so với 12 tháng trước đó.
Xếp hạng sân bay
Mỗi dòng một sân bay, mỗi cột một chỉ tiêu. Mỗi cột lấy kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo; bấm sắp xếp theo cột bất kỳ.
- Lượt khách · tháng 3/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (49 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: Eurostat.
- Chuyến bay (đi + đến) · tháng 3/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (49 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: EUROCONTROL.
- Tấn hàng hoá · tháng 3/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (42 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: Eurostat.
| # | Sân bay | Lượt kháchtháng 3/2026 | So cùng kỳlượt khách | Chuyến bay (đi + đến)tháng 3/2026 | Tấn hàng hoátháng 3/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sân bay Istanbul | 6.358.447 | ▲ 8,4% | 42.414 | 192.500 |
| 2 | Sân bay quốc tế Sabiha Gökçen | 3.661.286 | ▲ 7,2% | 21.070 | 3.981 |
| 3 | Sân bay Antalya | 1.169.459 | ▲ 9,6% | 8.401 | 829 |
| 4 | Sân bay quốc tế Esenboğa | 1.110.134 | ▲ 19,4% | 7.705 | 972 |
| 5 | Sân bay quốc tế Adnan Menderes | 886.639 | ▲ 15,4% | 5.340 | 1.945 |
| 6 | Sân bay quốc tế Çukurova | 421.835 | ▲ 13,1% | 2.576 | 575 |
| 7 | Sân bay Oğuzeli | 234.402 | ▲ 18,1% | 1.428 | 140 |
| 8 | Sân bay Trabzon | 219.839 | ▲ 18,5% | 1.496 | 38 |
| 9 | Sân bay Erkilet | 196.844 | ▲ 16,0% | 1.314 | 69 |
| 10 | Sân bay Diyarbakır | 191.026 | ▲ 28,7% | 1.137 | 147 |
| 11 | Sân bay Van Ferit Melen | 160.584 | ▲ 27,9% | 884 | 57 |
| 12 | Sân bay Samsun-Çarşamba | 130.203 | ▲ 22,5% | 804 | 36 |
| 13 | Sân bay Milas-Bodrum | 124.088 | ▲ 15,3% | 791 | 13 |
| 14 | Sân bay Dalaman | 114.766 | ▲ 7,7% | 761 | 7 |
| 15 | Sân bay Erzurum | 114.567 | ▲ 27,4% | 686 | 9 |
| 16 | Sân bay Rize–Artvin | 96.148 | ▲ 29,9% | 687 | 12 |
| 17 | Sân bay Ordu–Giresun | 95.165 | ▲ 18,1% | 580 | 10 |
| 18 | Sân bay Şanlıurfa | 90.626 | ▲ 26,2% | 547 | 10 |
| 19 | Sân bay Elazığ | 88.507 | ▲ 32,3% | 538 | 11 |
| 20 | Sân bay Mardin | 82.276 | ▲ 43,5% | 460 | 14 |
| 21 | Sân bay Konya | 76.271 | ▲ 31,3% | 501 | 47 |
| 22 | Sân bay Hatay | 74.912 | ▲ 144,0% | 450 | 2 |
| 23 | Sân bay Malatya Erhaç | 69.496 | ▲ 16,0% | 420 | 15 |
| 24 | Sân bay Batman | 63.407 | ▲ 35,0% | 378 | 103 |
| 25 | Sân bay Kars | 53.440 | ▲ 22,1% | 318 | 1 |
| 26 | Sân bay Şırnak Şerafettin Elçi | 46.717 | ▲ 62,0% | 261 | 2 |
| 27 | Sân bay Nevşehir Kapadokya | 45.535 | ▲ 15,4% | 343 | 2 |
| 28 | Sân bay Muş | 44.527 | ▲ 22,3% | 272 | 7 |
| 29 | Sân bay Gazipaşa-Alanya | 39.789 | ▼ 6,9% | 298 | 0 |
| 30 | Sân bay Sivas | 37.540 | ▲ 20,0% | 246 | 1 |
| 31 | Sân bay Denizli Çardak | 37.332 | ▲ 9,6% | 258 | 27 |
| 32 | Sân bay Erzincan | 34.534 | ▲ 22,5% | 211 | 4 |
| 33 | Sân bay Iğdır | 34.284 | ▲ 24,2% | 219 | 1 |
| 34 | Sân bay Ağrı | 34.138 | ▲ 45,5% | 207 | 1 |
| 35 | Sân bay Adıyaman | 32.080 | ▲ 13,2% | 200 | 5 |
| 36 | Sân bay Kahramanmaraş | 26.803 | ▲ 37,6% | 202 | 2 |
| 37 | Sân bay Yenişehir | 17.785 | ▲ 34,7% | 112 | – |
| 38 | Sân bay Tokat | 15.745 | ▲ 30,0% | 102 | 1 |
| 39 | Sân bay Amasya Merzifon | 13.666 | ▲ 27,7% | 96 | 4 |
| 40 | Sân bay Balıkesir Koca Seyit | 12.788 | ▲ 25,9% | 97 | 0 |
| 41 | Sân bay Bingöl | 10.382 | ▼ 22,5% | 80 | – |
| 42 | Sân bay Çanakkale | 10.295 | ▲ 19,1% | 64 | – |
| 43 | Sân bay Sinop | 9.543 | ▲ 36,9% | 76 | – |
| 44 | Sân bay Anadolu | 7.242 | ▲ 40,9% | 46 | – |
| 45 | Sân bay Zafer | 6.830 | ▲ 193,5% | 60 | – |
| 46 | Sân bay Zonguldak Çaycuma | 6.363 | ▲ 14,5% | 48 | 1 |
| 47 | Sân bay Isparta Süleyman Demirel | 5.633 | ▼ 20,4% | 50 | 0 |
| 48 | Sân bay Kastamonu | 4.587 | ▲ 40,4% | 41 | – |
| 49 | Sân bay Tekirdağ Çorlu | 3.137 | ▲ 43,9% | 29 | 50 |
Môi trường
CO₂ hàng không trong kiểm kê khí nhà kính quốc gia
Kiểm kê chính thức nộp Công ước khí hậu Liên Hợp Quốc (UNFCCC), cùng quy tắc IPCC cho mọi nước: hàng không nội địa (1.A.3.a) tính vào tổng quốc gia; hàng không quốc tế (nhiên liệu bán cho chuyến bay quốc tế xuất phát) là mục ghi nhớ, nằm ngoài tổng.Năm 2024, hàng không nội địa Thổ Nhĩ Kỳ thải 3.815 nghìn tấn CO₂, và nhiên liệu bán cho chuyến bay quốc tế thêm 14.964 nghìn tấn, theo kiểm kê quốc gia nộp UNFCCC.
| Năm | Hàng không nội địa (nghìn tấn CO₂) | Hàng không quốc tế (nghìn tấn CO₂) |
|---|---|---|
| 2024 | 3.815 | 14.964 |
| 2023 | 3.925 | 14.118 |
| 2022 | 3.335 | 12.376 |
| 2021 | 2.826 | 8.321 |
| 2020 | 2.141 | 5.842 |
| 2019 | 3.472 | 13.917 |
| 2018 | 3.648 | 12.006 |
| 2017 | 3.798 | 11.015 |
Mọi chất được báo cáo và nhiên liệu sử dụng, năm 2024
| Chất | Đơn vị | Hàng không nội địa | Hàng không quốc tế |
|---|---|---|---|
| CO₂ (Carbon dioxide) | nghìn tấn | 3.815 | 14.964 |
| NOₓ (Nitơ oxit) | nghìn tấn | 22,5 | 20,9 |
| SOₓ (Lưu huỳnh oxit) | nghìn tấn | 5,1 | 1,7 |
| CO (Carbon monoxide) | nghìn tấn | 12,6 | 11,8 |
| NMVOC (Hợp chất hữu cơ bay hơi không gồm metan) | nghìn tấn | 6,4 | 1,2 |
| CH₄ (Metan) | nghìn tấn | 0,08 | 0,10 |
| N₂O (Nitơ oxit (N₂O)) | nghìn tấn | 0,13 | 0,42 |
| Nhiên liệu đốt | TJ | 53.908 | 209.288 |
Nghìn tấn như nguồn công bố (năng lượng tính bằng terajoule). Kiểm kê được sửa lại hằng năm, ngược về tận 1990. NOₓ, CO, NMVOC và SOₓ là chất ô nhiễm không khí báo cáo kèm khí nhà kính.
UNFCCC — Bảng kiểm kê quốc gia (CRT)
CO₂ của chuyến bay khởi hành
CO₂ của chuyến khởi hành từ nước này, tính cả chặng tới điểm đếnTháng 7/2026, các chuyến bay khởi hành từ Thổ Nhĩ Kỳ thải 2.108.336 tấn CO₂ tính trên cả chặng bay (82.407 chuyến, khoảng 25,6 tấn mỗi chuyến), theo EUROCONTROL.
Các kỳ gần nhất19 kỳ
| Kỳ | Tấn CO₂ 2025 | Tấn CO₂ 2026 | So cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Tháng 1 | 1.419.807 | 1.514.348 | ▲ 6,7% |
| Tháng 2 | 1.222.029 | 1.290.871 | ▲ 5,6% |
| Tháng 3 | 1.378.827 | 1.486.985 | ▲ 7,8% |
| Tháng 4 | 1.605.044 | 1.603.250 | ▼ 0,1% |
| Tháng 5 | 1.801.061 | 1.785.153 | ▼ 0,9% |
| Tháng 6 | 1.960.338 | 1.856.006 | ▼ 5,3% |
| Tháng 7 | 2.117.208 | 2.108.336 | ▼ 0,4% |
| Tháng 8 | 2.143.473 | – | – |
| Tháng 9 | 1.981.086 | – | – |
| Tháng 10 | 1.955.538 | – | đang tích luỹ |
| Tháng 11 | 1.525.456 | – | – |
| Tháng 12 | 1.509.598 | – | – |
| Luỹ kế cùng kỳ (T1–T7) | 11.504.315 | 11.644.950 | ▲ 1,2% |
Tự tính: CO₂ ÷ số chuyến khởi hành, cả hai từ EUROCONTROL.
EUROCONTROL — Small Emitters Tool
NOₓ phát ra trong vùng trời quốc gia
Phát thải trong vùng trời nước này, gồm cả chuyến bay quaTháng 12/2024, máy bay thải 18.050 tấn nitơ oxit (NOₓ) trong vùng trời Thổ Nhĩ Kỳ, kể cả chuyến chỉ bay qua; 184 tấn trong đó đến từ lúc lăn bánh trên mặt đất, theo mô hình phát thải AEM của EUROCONTROL.
Các kỳ gần nhất24 kỳ
| Kỳ | Tấn NOₓ 2023 | Tấn NOₓ 2024 | So cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Tháng 1 | 15.493 | 17.516 | ▲ 13,1% |
| Tháng 2 | 14.660 | 16.573 | ▲ 13,0% |
| Tháng 3 | 15.681 | 17.719 | ▲ 13,0% |
| Tháng 4 | 16.223 | 17.494 | ▲ 7,8% |
| Tháng 5 | 18.336 | 19.561 | ▲ 6,7% |
| Tháng 6 | 19.460 | 21.291 | ▲ 9,4% |
| Tháng 7 | 21.153 | 22.352 | ▲ 5,7% |
| Tháng 8 | 21.425 | 20.587 | ▼ 3,9% |
| Tháng 9 | 20.202 | 20.552 | ▲ 1,7% |
| Tháng 10 | 20.068 | 16.385 | ▼ 18,4% |
| Tháng 11 | 17.727 | 17.398 | ▼ 1,9% |
| Tháng 12 | 17.813 | 18.050 | ▲ 1,3% |
| Luỹ kế cùng kỳ (T1–T12) | 218.241 | 225.479 | ▲ 3,3% |
Quy đổi từ kilôgam như nguồn công bố. Chuỗi mô hình hiện dừng ở tháng 12/2024.
EUROCONTROL — Advanced Emissions Model
Sân bay
51- Sân bay Adıyaman ADF
- Sân bay Ağrı AJI
- Sân bay Amasya Merzifon MZH
- Sân bay Anadolu AOE
- Sân bay Antalya AYT
- Sân bay Balıkesir BZI
- Sân bay Balıkesir Koca Seyit EDO
- Sân bay Batman BAL
- Sân bay Bingöl BGG
- Sân bay Çanakkale CKZ
- Sân bay Dalaman DLM
- Sân bay Denizli Çardak DNZ
- Sân bay Diyarbakır DIY
- Sân bay Elazığ EZS
- Sân bay Erkilet ASR
- Sân bay Erzincan ERC
- Sân bay Erzurum ERZ
- Sân bay Gazipaşa-Alanya GZP
- Sân bay Hakkari Yüksekova YKO
- Sân bay Hatay HTY
- Sân bay Iğdır IGD
- Sân bay Isparta Süleyman Demirel ISE
- Sân bay Istanbul IST
- Sân bay Kahramanmaraş KCM
- Sân bay Kars KSY
- Sân bay Kastamonu KFS
- Sân bay Konya KYA
- Sân bay Malatya Erhaç MLX
- Sân bay Mardin MQM
- Sân bay Milas-Bodrum BJV
- Sân bay Muş MSR
- Sân bay Nevşehir Kapadokya NAV
- Sân bay Oğuzeli GZT
- Sân bay Ordu–Giresun OGU
- Sân bay quốc tế Adnan Menderes ADB
- Sân bay quốc tế Çukurova COV
- Sân bay quốc tế Esenboğa ESB
- Sân bay quốc tế Sabiha Gökçen SAW
- Sân bay Rize–Artvin RZV
- Sân bay Samsun-Çarşamba SZF
- Sân bay Şanlıurfa GNY
- Sân bay Sinop NOP
- Sân bay Sivas VAS
- Sân bay Şırnak Şerafettin Elçi NKT
- Sân bay Tekirdağ Çorlu TEQ
- Sân bay Tokat TJK
- Sân bay Trabzon TZX
- Sân bay Van Ferit Melen VAN
- Sân bay Yenişehir YEI
- Sân bay Zafer KZR
- Sân bay Zonguldak Çaycuma ONQ