Indonesia

Indonesia có 72 sân bay đã công bố số liệu lưu lượng. Soekarno-Hatta, sân bay lớn nhất Indonesia, phục vụ 4.700.678 lượt khách trong tháng 8/2026, theo Cơ quan Thống kê Indonesia (BPS).

toàn bộ lưu lượng qua sân bay

Lượt khách tại các sân bay báo cáo, theo tháng

Tổng của đúng 4 sân bay trong bảng xếp hạng bên dưới; kỳ nào các sân bay đó báo cáo dưới 98% lưu lượng thì bỏ trống. Khách nội địa được đếm ở cả hai đầu.

Top 5 · lượt khách, tháng 8/2026

  1. Sân bay quốc tế Soekarno-HattaCGK 4.700.678
  2. Sân bay quốc tế Ngurah RaiDPS 2.305.539
  3. Sân bay quốc tế JuandaSUB 1.113.017
  4. Sân bay quốc tế KualanamuKNO 547.224

Nguồn: BPS Indonesia · toàn bộ lưu lượng qua sân bay

Xếp hạng sân bay

Kỳ và nguồn của từng cột

Mỗi dòng một sân bay, mỗi cột một chỉ tiêu. Mỗi cột lấy kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo; bấm sắp xếp theo cột bất kỳ.

  • Lượt khách · tháng 8/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (4 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: BPS Indonesia.
  • Chuyến bay (đi + đến) · tháng 9/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (71 sân bay). — lấy từ bảng chuyến bay công khai của sân bay (Avionio) — không phải số đếm chính thức. Nguồn: Avionio.
  • Tấn hàng hoá · tháng 8/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (4 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: BPS Indonesia.

71 trong 71
#Sân bay Lượt kháchtháng 8/2026So cùng kỳlượt kháchChuyến bay (đi + đến)tháng 9/2026Tấn hàng hoátháng 8/2026
1 Sân bay quốc tế Soekarno-Hatta 4.700.678▼ 2,0%2.80652.847
2 Sân bay quốc tế Ngurah Rai 2.305.539▼ 1,3%8.91110.692
3 Sân bay quốc tế Juanda 1.113.017▼ 1,2%6.9806.139
4 Sân bay quốc tế Kualanamu 547.224▼ 4,3%4.1484.266
5 Sân bay Hasanuddin –5.123–
6 Sân bay Sultan Aji Muhamad Sulaiman –2.987–
7 Sân bay quốc tế Yogyakarta –2.592–
8 Sân bay Sentani –2.545–
9 Sân bay Hang Nadim –2.526–
10 Sân bay quốc tế Lombok –2.453–
11 Sân bay Syamsudin Noor –2.053–
12 Sân bay Supadio –1.725–
13 Sân bay Sultan Mahmud Badaruddin II –1.627–
14 Sân bay quốc tế Sultan Syarif Qasim II –1.609–
15 Sân bay Achmad Yani –1.590–
16 Sân bay quốc tế Sam Ratulangi –1.493–
17 Sân bay Halim Perdanakusuma –1.438–
18 Sân bay Wamena –1.378–
19 Sân bay Domine Eduard Osok –1.046–
20 Sân bay Babullah –963–
21 Sân bay Mozes Kilangin –779–
22 Sân bay Pattimura –742–
23 Sân bay Maleo –470–
24 Sân bay Iskandar –409–
25 Sân bay Radin Inten II –350–
26 Sân bay Fatmawati Soekarno –341–
27 Sân bay quốc tế Mopah –328–
28 Sân bay Ketapang –318–
29 Sân bay Binaka –307–
30 Sân bay quốc tế Adisucipto –295–
31 Sân bay Oksibil –266–
32 Sân bay Bima –248–
33 Sân bay Abdul Rachman Saleh –247–
34 Sân bay Rendani –242–
35 Sân bay Jalaluddin –237–
36 Sân bay Sangia Nibandera –232–
37 Sân bay Silangit –208–
38 Sân bay H. Hasan Aroeboesman –201–
39 Sân bay Frans Kaisiepo –164–
40 Sân bay Sultan Iskandarmuda –149–
41 Sân bay Frans Xavier Seda –136–
42 Sân bay Sultan Thaha –127–
43 Sân bay Nusawiru –100–
44 Sân bay Banyuwangi –99–
45 Sân bay Haji Muhammad Sidik –95–
46 Sân bay Karel Sadsuitubun –94–
47 Sân bay Muara Bungo –93–
48 Sân bay Bua - Palopo Lagaligo –87–
49 Sân bay Ranai –81–
50 Sân bay Nop Goliat Dekai –80–
51 Sân bay Bersujud –80–
52 Sân bay Kaimana –78–
53 Sân bay Juwata –74–
54 Sân bay Lasikin –64–
55 Robert Atty Bessing –62–
56 Sân bay Fakfak –57–
57 Sân bay đảo Alor - Mali –56–
58 Sân bay Larantuka Gewayentana –54–
59 Sân bay Namniwel –53–
60 Sân bay Dr. Ferdinand Lumban Tobing –38–
61 Sân bay David Constantijn Saudale –33–
62 Sân bay Malikus Saleh –31–
63 Sân bay Jos Orno Imsula –30–
64 Sân bay AA Bere Tallo (Haliwen) –30–
65 Sân bay Gusti Syamsir Alam –24–
66 Sân bay Pangsuma –18–
67 Sân bay quốc tế Bandung Majalengka –16–
68 Sân bay Tebelian –7–
69 Sân bay Toraja –4–
70 Sân bay Matahora –3–
71 Sân bay Sultan Bantilan –2–

Sân bay

72

Cách đọc biểu đồ này

Đang tải hướng dẫn…