Slovakia

Slovakia có 3 sân bay đã công bố số liệu lưu lượng. M. R. Štefánik, sân bay lớn nhất Slovakia, phục vụ 624.995 lượt khách trong tháng 8/2026, theo Eurostat.

Hàng không nội địa phát thải 2 nghìn tấn CO₂ trong năm 2024, theo kiểm kê quốc gia nộp UNFCCC.

toàn bộ lưu lượng qua sân bay

Lượt khách tại các sân bay báo cáo, theo tháng

Tổng của đúng 2 sân bay trong bảng xếp hạng bên dưới; kỳ nào các sân bay đó báo cáo dưới 98% lưu lượng thì bỏ trống. Khách nội địa được đếm ở cả hai đầu.

Xếp hạng sân bay

Kỳ và nguồn của từng cột

Mỗi dòng một sân bay, mỗi cột một chỉ tiêu. Mỗi cột lấy kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo; bấm sắp xếp theo cột bất kỳ.

  • Lượt khách · tháng 8/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (2 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: Eurostat.
  • Chuyến bay (đi + đến) · tháng 8/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (2 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: EUROCONTROL.
  • Tấn hàng hoá · tháng 8/2026 — kỳ gần nhất có đủ sân bay trong nước báo cáo (2 sân bay). — toàn bộ lưu lượng qua sân bay. Nguồn: Eurostat.

#Sân bay Lượt kháchtháng 8/2026So cùng kỳlượt kháchChuyến bay (đi + đến)tháng 8/2026Tấn hàng hoátháng 8/2026
1 Sân bay M. R. Štefánik 624.995▲ 75,9%4.1301.466
2 Sân bay quốc tế Košice 150.367▲ 19,0%9740

Môi trường

CO₂ hàng không trong kiểm kê khí nhà kính quốc gia

Kiểm kê chính thức nộp Công ước khí hậu Liên Hợp Quốc (UNFCCC), cùng quy tắc IPCC cho mọi nước: hàng không nội địa (1.A.3.a) tính vào tổng quốc gia; hàng không quốc tế (nhiên liệu bán cho chuyến bay quốc tế xuất phát) là mục ghi nhớ, nằm ngoài tổng.

Năm 2024, hàng không nội địa Slovakia thải 2 nghìn tấn CO₂, và nhiên liệu bán cho chuyến bay quốc tế thêm 173 nghìn tấn, theo kiểm kê quốc gia nộp UNFCCC.

NămHàng không nội địa (nghìn tấn CO₂)Hàng không quốc tế (nghìn tấn CO₂)
20242173
20232152
20221131
2021165
2020155
20192186
20183184
20173165

Mọi chất được báo cáo và nhiên liệu sử dụng, năm 2024

ChấtĐơn vịHàng không nội địaHàng không quốc tế
CO₂ (Carbon dioxide)nghìn tấn1,6173
NOₓ (Nitơ oxit)nghìn tấn0,000,10
SOₓ (Lưu huỳnh oxit)nghìn tấn0,000,01
CO (Carbon monoxide)nghìn tấn0,010,07
NMVOC (Hợp chất hữu cơ bay hơi không gồm metan)nghìn tấn0,000,00
CH₄ (Metan)nghìn tấn0,000,00
N₂O (Nitơ oxit (N₂O))nghìn tấn0,000,00
Nhiên liệu đốtTJ22,62.376

Nghìn tấn như nguồn công bố (năng lượng tính bằng terajoule). Kiểm kê được sửa lại hằng năm, ngược về tận 1990. NOₓ, CO, NMVOC và SOₓ là chất ô nhiễm không khí báo cáo kèm khí nhà kính.

UNFCCC — Bảng kiểm kê quốc gia (CRT)

CO₂ của chuyến bay khởi hành

CO₂ của chuyến khởi hành từ nước này, tính cả chặng tới điểm đến

Tháng 7/2026, các chuyến bay khởi hành từ Slovakia thải 37.799 tấn CO₂ tính trên cả chặng bay (2.963 chuyến, khoảng 12,8 tấn mỗi chuyến), theo EUROCONTROL.

Các kỳ gần nhất19 kỳ
KỳTấn CO₂ 2025Tấn CO₂ 2026So cùng kỳ
Tháng 111.41916.125▲ 41,2%
Tháng 210.62416.283▲ 53,3%
Tháng 311.88220.705▲ 74,3%
Tháng 412.79321.431▲ 67,5%
Tháng 514.38223.022▲ 60,1%
Tháng 624.94232.468▲ 30,2%
Tháng 727.72537.799▲ 36,3%
Tháng 827.254––
Tháng 922.471––
Tháng 1014.506–đang tích luỹ
Tháng 1113.194––
Tháng 1216.445––
Luỹ kế cùng kỳ (T1–T7)113.767167.833▲ 47,5%

Tự tính: CO₂ ÷ số chuyến khởi hành, cả hai từ EUROCONTROL.

EUROCONTROL — Small Emitters Tool

NOₓ phát ra trong vùng trời quốc gia

Phát thải trong vùng trời nước này, gồm cả chuyến bay qua

Tháng 12/2024, máy bay thải 809 tấn nitơ oxit (NOₓ) trong vùng trời Slovakia, kể cả chuyến chỉ bay qua; 1 tấn trong đó đến từ lúc lăn bánh trên mặt đất, theo mô hình phát thải AEM của EUROCONTROL.

Các kỳ gần nhất24 kỳ
KỳTấn NOₓ 2023Tấn NOₓ 2024So cùng kỳ
Tháng 1565697▲ 23,5%
Tháng 2483650▲ 34,6%
Tháng 3579751▲ 29,7%
Tháng 4691792▲ 14,6%
Tháng 5760935▲ 23,1%
Tháng 68631.006▲ 16,6%
Tháng 71.0011.064▲ 6,3%
Tháng 81.0001.076▲ 7,7%
Tháng 98971.025▲ 14,3%
Tháng 10881859▼ 2,6%
Tháng 11722794▲ 10,0%
Tháng 12706809▲ 14,7%
Luỹ kế cùng kỳ (T1–T12)9.14510.458▲ 14,4%

Quy đổi từ kilôgam như nguồn công bố. Chuỗi mô hình hiện dừng ở tháng 12/2024.

EUROCONTROL — Advanced Emissions Model

Sân bay

3

Các nước lân cận

Nước cùng khu vực đã có số liệu, để đối chiếu.

Cách đọc biểu đồ này

Đang tải hướng dẫn…